Lớp 8

Soạn bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ lớp 8

Loading...

Soan bai Cap do khai quat cua tu. Soạn bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ lớp 8 mà evan giới thiệu dưới đây sẽ cung cấp hệ thống lời giải đầy đủ, chi tiết góp phần định hướng cho quá trình tìm hiểu bài học của các bạn.

I.    Kiến thức cơ bản

1.    Nghĩa của từ là gì?
–    Nghĩa của từ là nội dung (Sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ …) mà từ biểu thị.
Ví dụ: phẳng phiu: bằng phẳng, trải dài theo một hướng nhất định.
nao núng: lung lay, không kiên định, không vững lòng tin.
–    Mỗi từ đều có ý nghĩa của nó, chúng ta có thể hiểu được từ khi nói, khi viết mới diễn đạt đúng tư tưởng, tình cảm của mình.

2.    Thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?
Ta có thể thấy rằng, nghĩa của từ “hoa hồng” khát quát hơn nghĩa của từ “hoa hồng nhung”, vì từ hoa hồng nó bao gồm các loại hoa như: hoa hồng nhung, hoa hồng vàng, hoa hồng bạch…., Nhưng nghĩa của từ “hoa” lại khái quát hơn nghĩa của từ “hoa hồng”. Đó chính là mức độ khái quát nghĩa của từ. Như vậy chúng ta có thể thấy, sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn như vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.

3.    Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp.
–    Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao gồm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác.
Ví dụ: Võ thuật bao gồm võ triều tiên, võ công an, võ karate. Trong võ karate thì có nhiều loại trong đó.
Thể thao bao gồm bóng đá, cầu lông, bóng bàn. Trong bóng đá thì có bóng đá trong nhà, bóng đá ngoài trời…,
–    Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp hơn khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

Ví dụ: + Hội họa, âm nhạc, điêu khắc…. được bao hàm trong nghĩa của từ “nghệ thuật”
+ bác sĩ, y tá, kiến trúc sư …. được bao hàm trong nghĩa của từ “nghề nghiệp”
–    Một từ ngữ có nghĩa rộng với từ ngữ này nhưng lại có nghĩa hẹp với từ ngữ khác.
Ví dụ: lúa có nghĩa rộng hơn các từ ngữ: lúa nếp, lúa tẻ, lúa lứt, lúa tám thơm ….
Lúa lại có nghĩa hẹp hơn từ ngũ cốc.

II.    Rèn luyện kỹ năng

1.    Tìm từ ngữ có nghĩa rộng bao hàm theo các nhóm sau:
a.    Trắng, vàng, xanh, đỏ, tím, hồng: màu sắc
b.    Cá chép, cá rô, cá thu, cá nục, các chim: cá
c.    Bút, mực, thước kẻ, tẩy, compa: dụng cụ học tập

2.    Tìm những từ có nghĩa hẹp hơn các từ sau.
a.    Nghề nghiệp: bác sĩ, y tá, công nhân, công an ….,
b.    Truyện dân gian: truyện cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn, truyện cười…,
c.    Thú: voi, hổ, báo, linh cẩu…,
3.    Khóc, nức nở, sụt sùi: là 3 động từ thuộc cùng một phạm vi nghĩa
Khóc có nghĩa rộng hơn; nức nở, sụt sùi có nghĩa hẹp hơn, biểu cảm hơn.

TỪ KHÓA TÌM KIẾM

CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA TỪ

SOẠN VĂN CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA TỪ

SOẠN VĂN CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA TỪ

Loading...